DANH MỤC NHỮNG DỊCH PHẨM ÐÃ HOÀN TẤT
Từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2002:
Từ chữ Hán:
1- Tiểu sử Ðức Phật.
2- Phật giáo là gì ?
3- Con đường Giác ngộ.
4- Thế nào là tu giải thoát.
5- Nhân quả báo ứng.
6- Ðời sống người Cư sĩ.
7- Luật tôn khải thuật, thành lập và phát triển.
8- Duyên khởi Luật ngũ phần.
9- Duyên khởi Luật Bích-sô-ni.
10- Chùa tháp Phật giáo Trung quốc.
11- Tịnh độ sử luận.
12- Khái niệm cơ bản tin Phật.
13- Ðức Phật và chân lý cuộc sống.
14- Tư tưởng Tịnh độ.
15- Sơ lược lịch sử Tịnh độ.
16- Luật tôn giảng yếu.
17- Duyên khởi chơn như.
18- Hộ sanh giới sát.
19- Nhân lý nghiệp.
20- Luận Phật thừa tôn yếu.
21- Trung quốc Phật giáo thông sử luận.
22- Thập bát La-Hán.
23- Lược thuyết Phạm võng và Bồ Tát.
24- Cuộc đời, tư tưởng niệm Phật (của Ðại sư Tuệ Viễn).
25- Nguồn gốc Tịnh độ.
26- Thiền định, con đường giải thoát.
27- Nhận thức về Tây phương.
28- Diễn biến Tịnh độ tông.
Từ chữ Anh:
1- Ðạo Phật như một nền Phật giáo.
2- Cuộc đời bất bạo động.
3- Ðường xưa Chánh giác.
4- Cây giác ngộ.
Từ tháng 10, 11, 12 năm 2002
Từ chữ Hán (Hiện Ðại Phật Giáo Học Thuật Tùng San):
1- Nghiên cứu Phật giáo Tây Vức (q. 80)
2- Lịch sử Tịnh độ tông Trung quốc (q. 65)
3- Ðàm luận về nghiệp (q.54)
4- Kỷ nguyên truyền thừa và giáo nghĩa Luật tông (q. 88)
5- Phụ lục niên phổ Ðại sư Huệ Viễn (q.65)
6- Nguồn gốc, diễn biến của thuyết Nghiệp và luân hồi (q. 54)
7- Khái quát luật nhân quả (q. 54)
8- Thiền Tịnh song tu của ngài Vĩnh Minh Diên Thọ (q. 54)
9- Khái niệm về Nghiệp lực (q. 54)
10-Sự thay đổi tư tưởng Tịnh độ (q.65)
11-Lược sử giáo lý Tịnh độ Trung quốc (q. 65)
12-Duyên sanh thông thích (q. 54)
13-Phân tích và luận về Nghiệp Phật giáo (q. 54)
14-Nghiên cứu nguồn gốc Tịnh độ (q. 66)
15-Niên phổ Huyền Trang pháp sư (q. 8)
16-Tinh thần Huyền Trang đại sư ( q.16)
17-Ngũ bộ luật (q. 88)
18-Sự phát triển tư tưởng giới luật (q. 88)
19-Sự phát triển Tịnh độ tông của Phật giáo Trung quốc (q.65)
20-Nghiệp là gì? (q.54)
21-Nhân quả (q. 54)
22-Vô ngã, sự sai biệt giữa Phật giáo và Số luận (q. 53)
Từ chữ Anh:
1- Từ bi hộ sanh ( To cherish all life, Roshi Philip Kapleau )
2- Quán niệm hơi thở ( Meditation on breathing )
3- Ðời sống là như vậy ( The way it is, Ajahn Sumedho )
4- Lời khuyên cho Tăng, Ni (Advice for Monks and Nuns, Lama Yeshe )
5- Chánh niệm là đương sanh ( Mindfulness: The path to deathless, Ajahn Sumedho )
6- Chánh niệm trong ngôn ngữ đời thường (Mindfulness in plain English,
H. Gunaratana)
7- Con đường hạnh phúc ( A path to true happiness, Ven. Master Chin Kung)
8- Tứ Thánh Ðế (The four Noble Truths, Ajahn Sumedho )
Từ Tháng 1 Đến Tháng 6 Năm 2003
Từ chữ Hán (Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San)
1- Thiên Hán Ngụy Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều (Trung quốc Phật giáo sử truyện, tập 1) (q.5) :
Phụ lục: Tư liệu Phật giáo Nam Bắc triều (Lý Hiếu Bổn soạn - Thích Hoằng Trí dịch).
2- Thiên Tùy Đường Ngũ Đại (Trung quốc Phật giáo sử truyện, tập 2) (q.6 ) trọn tập, cư sĩ Tuệ Khai dịch
3- Nghiên cứu Đại sư Huyền Trang (q. 16) :
- Huyền Trang và học Phật Aán Độ (Lư Trưng soạn - Thích Tâm Đại dịch)
- Sự cống hiến dịch thuật của Đại sư Huyền Trang (Bạch Y soạn - Thích Quảng Huân dịch)
- Huyền Trang, một du học tăng vĩ đại (Huyễn Sanh soạn - Thích Tâm Đại dịch)
- Huyền Trang sinh bình và sự cống hiến (Đạo An soạn - Thích Quảng Huân dịch
- Mục lục dịch kinh của Đại sư Huyền Trang ( trích từ tổng mục lục Đại Tạng Kinh - Thích Quảng Tấn dịch )
- Sự nghiệp phiên dịch kinh điển Phật giáo của Pháp sư Huyền Trang (Hoàng Gia Thọ soạn - Thích Đạo Cơ dịch)
-Sự nghiên cứu về những liên quan đối với niên phổ Huyền Trang (Lương Khải Siêu soạn - Thích Quảng Niệm dịch)
-Khảo cứu niên đại, cuộc đời Đại sư Huyền Trang (Long Căn soạn - Thích Nguyên Chơn dịch)
4- Hoa Nghiêm học khái luận ( q. 32 )
- Lược thuyết giáo nghĩa Hoa Nghiêm (Mai Quang Hy soạn - Ni sư Hạnh Thiện dịch)
- Đại ý Hoa Nghiêm tông (Hoàng Sám Hoa soạn - Ni sư Hạnh Thiện dịch)
1- Nghiên cứu Phật Giáo căn bản ( q. 53 ) :
- Vô ngã và Chơn ngã (Khối Nhiên soạn - Thích Huệ Hải dịch)
- Tinh thần Trung đạo (Châu Thế Long soạn - Thích Huệ Hải dịch)
- Vô ngã và Niết-bàn (Trương Thế Thanh soạn - Thích Quảng Aân dịch)
- Trung đạo Phật giáo (Aán Thuận soạn - Thích Quảng Aân dịch)
-Chánh kiến về Luận duyên khởi: lập, phá giữa Chơn như và Vô minh (Đại Hùng soạn - Thích Nguyên Định dịch)
- Sự sai khác giữa Vô ngã Phật giáo và Vô ngã Số luận (Trương Hóa Thanh soạn - Thích Nguyên Định dịch)
- Lược giải Tứ đế (Khôi Nhiên soạn - Thích Quảng Tấn dịch)
- Thuyết Chơn như duyên khởi trong Đại thừa khởi tín luận (Hoàng Sám Hoa soạn - Thích Nguyên Trí dịch)
2- Nghiên cứu Phật giáo căn bản ( q. 54 )
- Luân hồi không phải vấn đề mơ hồ (Độn Oâng soạn - Thích Đạo Biện dịch)
- Chủng loại và hàm nghĩa nghiệp (Văn Châu soạn - Thích Đạo Trí dịch)
- Đạo lý nhân quả (Lý Thế Kiệt soạn - Thích Quảng Aân dịch)
- Chân lý nghiệp (Pháp Lan Tây Tư Ty Đầu Thụy soạn - Thích Tâm Đại dịch)
- Nghiên cứu nghiệp và luân hồi (Mộc Thôn Thái Thiền soạn - Thích Tâm Đại dịch)
- Nghiệp và định luật chuyển thế (Từ Hối soạn - Thích Viên Thanh dịch)
- Phân tích nhân quả (Lý Bình Dân soạn - Thích Quảng Tấn dịch)
- Nghiên cứu linh hồn (Mãn Trí soạn - Thích Quảng Bình dịch)
3- Lịch sử chùa tháp Trung Quốc ( q. 59 ), trọn tập - Cư sĩ Tuệ Khai dịch
4- Phật pháp và Nhơn sanh ( q. 62 ) :
- Cơ sở đạo đức Phật giáo nhân gian (Lý Nhất Siêu soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Phương pháp tập định của Phật giáo nhân gian (Ninh Mặc Công soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Cơ sở Luật nghi của Phật giáo nhân gian (Trần Không soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Thiền tông của Phật giáo nhân gian (Đàm Huyền soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
5- Tịnh độ tông sử luận ( q. 65 ) :
- Đại sư Đàm Loan và Đại sư Đạo Xước (Diễn Bồi soạn - Thích Huệ Chí dịch)
- Tư tưởng Tịnh độ của Đại sư Liên Trì (Pháp sư Thánh Nghiêm soạn - Thích Nhuận Độ dịch)
- Tư tưởng Tịnh Độ của Đại sư Ngẫu Ích (Pháp sư Thánh Nghiêm soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
- Tư tưởng Tịnh độ của cư sĩ Dương Nhân Sơn (Du Hiệp soạn - Thích Tâm Hiếu dịch)
- Sự tích và học thuyết của Đại sư Thiện Đạo (Lý Thế Kiệt soạn - Thích Tâm Đại dịch)
6- Tịnh độ tư tưởng luận tập ( Tịnh độ tông truyện, tập 3) ( q. 66 )
- Nghiên cứu tư tưởng Tịnh độ (Phổ Cảnh Lai soạn - Ni sư Tịnh Nguyên dịch)
- Pháp Tịnh độ thông tất cả pháp (Đoan Phủ soạn - Ni sư Tịnh Nguyên dịch)
- Nghiên cứu nguồn gốc Tịnh độ (Dương Bạch Y soạn - Ni sư Tịnh Nguyên dịch)
7- Nghiên cứu Phật giáo Tây Vực ( q. 80 ), trọn tập - Cư sĩ Tuệ Khai dịch)
8- Luật tông khái thuật, thành lập và phát triển ( q. 88 ) ;
- Sự phát triển tư tưởng giới luật (Thượng Điền Thiên Thụy soạn - Thích Đạo Trí dịch)
- Nghiên cứu duyên khởi và căn bản tinh thần giới luật (Vương Văn Hiền soạn - Thích Nguyên Tâm dịch)
- Chủng loại giới học (Tục Minh soạn - Thích Viên Thanh dịch)
- Chế định giới luật và tổ chức Luật tạng (Nhị Mai soạn - Thích Nguyên Tâm dịch)
- Luật tông giảng yếu (Tham Thoại soạn - Thích Đạo Trí dịch)
9- Luật tông tư tưởng luận tập ( q. 89 ) :
- Lược đàm Du-già Bồ-tát giới bổn và Phạm võng kinh (Minh Tánh soạn - Thích Quảng Chánh dịch)
- Mạn đàm Luật tạng (Thanh Lưu soạn - Thích Viên Thanh dịch)
- Trân du củng bích (chuyến đi vô giá), một tác phẩm đồ sộ (Nhị Mai soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Cử tội và xuất tội (Nhân Tuấn soạn - Thích Huệ Chí dịch)
- Luận Đề-bà-đạt-đa phá tăng (Aán Thuận soạn - Thích Đạo Trí dịch)
- Biểu đồ hệ thống Từ tông tam yếu Du-già Bồ-tát giới bổn (Tinh Nghiêm soạn Thích Hoằng Trí dịch)
10- Sự phát triển Phật giáo Đại thừa ( q. 98 )
- Sự phát triển Phật giáo Đại thừa (Hứa Địa Sơn soạn - Ni sư Nguyên Nhuận dịch)
- Sự kết tập Đại thừa và lời Phật dạy (Long Tuệ soạn - Thích Quảng Tráng dịch)
11- Phật pháp tổng học ( Thái Hư Đại Sư Toàn Thư - q. 1, trọn tập - Thích Nhật Hiếu dịch)
Từ chữ Anh :
16- Phật giáo thánh điển ( The teaching of Buddha, Bukkyo Dendo Kyokai - Thích Tâm Tôn dịch)
17- Các bậc tông sư Tịnh độ ( Pure Land of The Patriarchs, Zen Master Han-Shan on Pure Land Buddhism - Thích Nguyên Hiền dịch)
Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2003
Từ chữ Hán (Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San):
1- Luận Thiền Học (Thiền Học Truyện, tập 3) (q. 3):
2- Những vị Tổ sư Thiền tông và Tông phong của các ngài vào thời kỳ đầu
- Sơ tổ Bồ-đề-đạt-ma (Thuyền Am soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Nhị tổ Huệ Khả (Thuyền Am soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Tam tổ Tăng Xán (Thuyền Am soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Tứ tổ Đạo Tín (Thuyền Am soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Ngũ tổ Hoằng Nhẫn (Thuyền Am soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Ngưu Đầu Pháp Dung và phái Thiền Ngưu Đầu (Tuệ Phong soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
3- Thiên Hán Ngụy Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều (Trung Quốc Phật giáo sử truyện, tập 1) (q. 5):
- Phụ lục: Tư liệu Phật giáo Nam Bắc triều (tiếp theo) (Lý Hiếu Bổn soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Sự biến thiên Phật giáo sau khi du nhập Trung Quốc (Mã Tư Bá soạn - Thích Tịnh Nhơn dịch)
4- Nghiên cứu Đại sư Huyền Trang (q.8):
- Luận định về niên đại của Đại sư Huyền Trang (Ấn Thuận soạn - Thích Tâm Đức dịch)
5- Thiên Hán Ngụy Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều (Trung Quốc Phật giáo sử truyện, tập 4) (q. 13):
- Nghiên cứu học thuyết Chi Mẫn Độ (Trần Dần Khác soạn - Cư sĩ Tuệ Khai dịch)
- Lược khảo truyện Chi Độn (Lâm Truyện Phương soạn - Cư sĩ Tuệ Khai dịch)
6- Đại tạng kinh nghiên cứu vựng biên (q. 10):
- Phật điển lược thuyết (Mai Quang Hy soạn - Thích Đạo Luận dịch)
7- Nghiên cứu Đại sư Huyền Trang (q. 16):
- Giảng sớ cựu đường thơ Tăng Huyền Trang truyện (La Hương Lâm soạn - Thích Quảng Sanh dịch)
- Pháp sư Huyền Trang, một con người vĩ đại (Trương Kỳ Vân soạn - Thích Quảng Trí dịch)
- Sự nghiệp phiên dịch của Pháp sư Huyền Trang (Du Hiệp soạn - Thích Đạo Tri dịch)
- Huyền Trang với nền Phật học Ấn Độ (Lữ Trưng soạn - Tâm Đại dịch)
- Pháp sư Huyền Trang với sự nghiệp phiên dịch kinh điển Phật giáo (Hoàng Gia Thọ soạn - Thích Đạo cơ dịch)
8- Hoa nghiêm học khái luận (q. 32):
- Hoa nghiêm tông toát yếu (Nam Đình soạn - Thích Đạo Tri dịch)
- Đại ý Hoa nghiêm tông (tiếp theo) (Hoàng Sám Hoa soạn - Ni sư Hạnh Thiện dịch)
9- Nghiên cứu Phật Giáo căn bản (q. 53):
- Tinh thần Trung đạo (tiếp theo) (Châu Thế Long soạn - Thích Huệ Hải dịch)
- Trung đạo Phật giáo (tiếp theo) (Ấn Thuận soạn - Thích Quảng Ân dịch)
- Triển khai duyên khởi quan Phật giáo chơn thường để khế hợp căn cơ (Đế Quan soạn - Thích Quảng Sanh dịch)
10- Nghiên cứu Phật giáo căn bản (q. 54):
- Định luật nhân quả (Độn Ông soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
- Phân tích và luận giải nghiệp trong Phật giáo (Lý Nhuận Sanh soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
11- Phật pháp và Nhơn sanh (q. 62):
- Cơ sở hỗ trợ Phật giáo nhân gian (Ngu Đức Nguyên soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Phật giáo nhân gian theo tinh thần tích cực Đại thừa (Tụ Lư soạn - thích Tâm Pháp dịch)
- Đất nước bình an của Phật giáo nhân gian trong lý tưởng chúng ta (Đại Tỉnh soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Từ việc cầu tha phương Tịnh độ đề cập đến Phật giáo nhân gian (Duy Phương soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Các khía cạnh Phật giáo nhân gian (Mặc Như soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
12- Tịnh độ tư tưởng luận tập (Tịnh độ tông truyện, tập 3) (q. 66):
- Từ pháp môn Tịnh độ nói đến Đại thừa và Tiểu thừa (Đoan Phủ soạn - Thích nữ Tịnh Nguyên dịch)
13- Luật tông khái thuật, thành lập và phát triển (q. 88):
- Luật Tỳ-kheo, Tỳ-kheo ni (Tục Minh soạn - Thích Đạo Biện dịch)
14- Luật tông tư tưởng luận tập (q. 89):
- Tóm lược những điểm then chốt của Luật tông (Tông Luật soạn - Thích Đạo Tri dịch)
- So sánh ngũ giới và ngũ thường (Linh Không soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Biểu đồ hệ thống Từ tông tam yếu Du-già Bồ-tát giới bổn (Tịnh Nghiêm soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
15- Khái luận Phật giáo Ấn Độ (q. 92):
- Văn hoá và Phật giáo Ấn Độ (Đàm Vân Sơn soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
16- Sự phát triển Phật giáo Đại thừa (q.98):
- Sự phát triển Phật giáo Đại thừa (tiếp theo) (Hứa Địa Sơn soạn - Ni sư Nguyên Nhuận dịch)
- Vua Ca-nị-sắc-ca và sự phát triển Phật giáo Đại thừa (Thuỷ Cốc Hạnh Chánh soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
Từ chữ Anh:
17. Giới hạnh và thực tại (Virtue and Reality, by Lama Thubten Zopa Rincpche - Thích Nguyên Chơn dịch)
Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2004
Từ chữ Hán (Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San):
1- Luận Thiền Học (Thiền Học Truyện, tập 3) (q. 3):
- Nhân vật và thời kỳ thịnh hành các tông phái Thiền:
- Luận về thiền Lục Tổ Huệ Năng (Trần Chân Như soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Lược thuật năm chi phái Thiền tông biệt lập (Hoàng Ích Nghị soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Thiền yếu Thạch Đầu (Nãi Quang soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Thiền yếu Mã Tổ (Nãi Quang soạn - Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
2- Nghiên cứu Đại sư Huyền Trang (q. 16):
- Tam tạng Huyền Trang đối với sự cống hiến văn hóa Trung Quốc (Đông Sơ soạn Thích Minh Chánh dịch)
3- Duy thức tư tưởng luận tập (Duy thức học, tập 3) (q. 25):
- A-lại-da trên phương diện Duy thức học (Diễn Bồi soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
- Giới địa, sai biệt, kiến lập A-lại-da (Phước Thiện soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
- Luận A-đà-na thức (Thái Hư soạn - Thích Nguyên Thành dịch)
4- Hoa nghiêm học khái luận (q. 32):
- Cương yếu tông Hoa nghiêm (Lý Thế Kiệt soạn - Thích Tâm Đại dịch)
- Nghiên cứu tông Hoa nghiêm (Tằng Cảnh Lai soạn - Thích Quảng Sanh dịch)
5- Nghiên cứu Thư tịch, điển tích Hoa nghiêm (Hoa nghiêm học, tập 4) (q. 44):
- Sự thành lập kinh Hoa nghiêm (Cao Phong Liễu Phong soạn - Thích Nữ Hạnh Thiện dịch)
6- Nghiên cứu Phật Giáo căn bản (q. 53):
- Kiến lập Ngũ uẩn (Tịnh Chân soạn - Thích Nữ Diệu Châu dịch)
- Lược đàm mười hai nhân duyên (Minh Tuệ soạn - Thích Nữ Diệu Châu)
- Thế giới quan Nhân duyên luận (Mộc Thôn Thái Hiền soạn - Thích Nguyên An dịch)
- Thuyết Vô ngã (Lương Khải Siêu soạn - Thích Quảng Sanh dịch)
7- Nghiên cứu Phật giáo căn bản (q. 54):
- Luân hồi và nghiệp (Tuệ Phong soạn - Thích Nữ Hạnh Giải dịch)
8- Phật pháp và Nhơn sanh (q. 62):
- Y cứ Thánh ngôn lượng kiến thiết Phật giáo nhân gian (Pháp Phang soạn - Tâm Pháp dịch)
- Làm thế nào kiến thiết Phật giáo nhân gian? (Thái Hư soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Sự vận động Phật giáo nhân gian (Duy Phương soạn - Thích Tâm Pháp dịch)
- Giá trị luận sự tồn tại hữu tình (Mộc Thôn Thái Hiền soạn - Thích Tịnh Hòa dịch)
9- Tịnh độ tư tưởng luận tập (Tịnh độ tông truyện, tập 3) (q. 66):
- Sự khởi nguyên Phật A-di-đà (Đạm Tư soạn - Thích Nữ Tịnh Nguyên dịch)
- Diễn tiến Tịnh độ giáo và giáo lý quán của ngài Ấn Quang đại sư (Trương Nhất Lưu soạn - Thích Nữ Tịnh Nguyên dịch)
10- Khái luận Phật giáo Ấn Độ (q. 92):
- Nền văn hóa A-lợi-an và sự thành lập Phật giáo (Cung Bổn Chánh Tôn soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Xã hội nơi đức Thích Tôn và những đặc sắc về tư tưởng học thuyết của Ngài (Ngu Ngu soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Sự phân kỳ Phật giáo Ấn Độ (Diễn Bồi soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Phật giáo sau khi đức Thế Tôn nhập diệt (Đông Sơ soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
- Giáo lý của đức Thế Tôn (Từ Thị soạn - Thích Hoằng Trí dịch)
11- Nghiên cứu Phật giáo Nguyên thuỷ (q. 94):
- Tư tưởng Phật giáo Nguyên thuỷ (Chỉ Mê soạn - Thích Nguyên An dịch)
12- Phật giáo văn sử tạp khảo (q. 100):
- Khảo cứu Pháp trụ ký và những ghi chép về Thập bát La-hán (Lai Duy, Hiếu Phiệt Nạp soạn - Thích Tâm Viên dịch)
- Khảo cứu về răng Phật ở Tích-lan (Thạch Quyền soạn - Thích Tịnh Hòa dịch)
- Khảo cứu về Hộ Pháp Vi-đà (Thiện Tuệ soạn - Thích Tịnh Hoà dịch)
- Thập lục La-hán và Thập bát La-hán (Triệu Mộc Lộc soạn- Thích Tịnh Không dịch)
- Phù-đồ và Phật (Lý Tiện Lâm soạn - Thích Chánh Trí dịch)
- Rồng trong bốn bộ A-hàm (Đổng Phan soạn - Thích Giác Tri dịch)
Từ chữ Anh:
13- Lối vào Tam Tạng (Sayagyi U Ko Lay - Thích Nguyên Chơn dịch)
14- Đôi mắt Tuệ giác (Thanissaro Bhikkhu - Thích Nguyên Đăng dịch)
Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2004
Từ chữ Hán (Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San):
1- Luận Thiền Học (Thiền học truyện, tập 3) (q. 3):
- Thiền yếu Bách Trượng - Nãi Quang soạn (Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
- Thiền yếu tông Qui Ngưỡng - Nãi Quang soạn (Cư sĩ Pháp Hiền dịch)
2- Nghiên cứu điển tịch Thiền tông (Thiền học truyện, tập 5) (q. 12):
- Nhị thập tứ hạnh quán và pháp môn An tâm của Đạt-ma sư tổ - Vô Ngại soạn (Thích Quảng Sanh dịch)
3- Nghiên cứu Phật Giáo căn bản (q. 53):
- Nhân duyên luận - Tri Pháp soạn (Thích Đạo Luận dịch)
4- Phật pháp và Nhơn sanh (q. 62):
- Quan hệ Phật giáo và nhân sinh - Trúc Ma soạn (Thích Tâm Pháp dịch)
- Cách nhìn của Phật giáo về nhân sinh - Pháp Phảng soạn (Thích Tâm Pháp dịch)
- Mối quan hệ Phật giáo và nhân sinh - Trúc Ma soạn (Thích Tâm Pháp dịch)
- Phật giáo quán sát nhân sinh như thế nào - Trúc Ma soạn (Thích Tâm Pháp dịch)
5- Khái luận Tịnh độ tông (Tịnh độ tông truyện, tập 1) (64):
- Khái luận về tông Tịnh độ Phật giáo - Xí Tịnh soạn (Thích Quảng Hạnh dịch)
6- Khái luận Phật giáo Ấn Độ (q. 92):
- Nguồn gốc và sự phát triển Phật giáo Ấn Độ - Sách Văn Lâm soạn (Thích Hoằng Trí dịch)
- Tư tưởng Phật giáo Ấn Độ - Ái Đức Hoa, Khang Tải soạn (Thích Hoằng Trí dịch)
- Phật giáo với sự cách tân tư tưởng Ấn Độ - Chi Phong soạn (Thích Hoằng Trí dịch)
- Khái yếu căn bản Phật pháp - Tịnh Tâm soạn (Thích Hoằng Trí dịch)
7. Phật giáo văn sử tạp khảo (q. 100):
- Khảo cứu về ngài Long Thọ nhận kinh tại Long cung - Thiện Tuệ soạn (Thích Tịnh Hoà dịch)
- Khảo cứu sự phát hiện về Tôn giả Xá-lợi-phất và Mục-kiền-liên - Pháp Phảng soạn (Thích Tịnh Hoà dịch)
- Sự thật hay nghi vấn về kinh Hoa nghiêm ở Long Cung - Dung Hi soạn (Thích Chánh Trí dịch)
- Luận Phù-đồ và Phật - Châu Pháp Cao soạn (Thích Chánh Trí dịch)
- Nghiên cứu Phật giáo trên lãnh vực từ phương Đông - Lương Nhiệm Công soạn (Thích Chánh Trí dịch)
- Đọc kinh tại Long cung không phải câu đố - Dư Vô Ngã soạn (Thích Tịnh Không dịch)
- Thập lục La-hán, Thập bát La-hán và Ngũ bách La-hán - Vân Âm soạn (Thích Tịnh Không dịch)
- Trung Quốc, cách nhìn về kinh Đại thừa - Thiện Tuệ soạn (Thích Giác Tri dịch)
- Tạp khảo lịch sử cầu pháp Phật giáo Trung Quốc - Tào Sĩ Bang soạn (Thích Giác Tri dịch)